Tuần
…27……………….
Tiết
…105……………….
Ý NGHĨA
VĂN CHƯƠNG
Hoài Thanh.
A Kiến
thức: giúp học sinh:
· Hiểu
đượcquan điểm của Hoài Thanh về nguồn góc cốt yếu, nhiệm vụ và công dụng của
văn chương trong lịch sử loài người.
· Hiểu được
phần nào phong cách nghị luận văn chương của Hoài Thanh
B Bài
học:
I. Đọc,
tìm hiểu chú thích
1) Tác
giả:
Hoài Thanh (1909-1982) quê Nghệ An, là nhà phê bình
văn học xuất sắc.
Năm 2000 được Nhà nước phong tặng giải thưởng Hồ
Chí Minh về văn hóa – nghệ thuật.
2) Tác
phẩm:
Víết năm 1936, trích trong “Bình luận văn chương”
Phương thức biểu đạt: Nghị luận.
II. Đọc.
Tìm hiểu văn bản
1) Nguồn
gốc văn chương
-
“... Là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn
vật, muôn loài.”
-
Lập luận theo cách qui nạp.
2) Nhiệm
vụ của văn chương.
-
“... văn chương còn sáng tạo ra sự sống”.
3) Công
dụng của văn chương
“Gây cho ta những tình cảm ta không có”.
“Luyện những tình cảm ta sẵn có”.
Ghi nhớ (SGK 63)
C Phần
luyện tập:
Dựa vào
kiến thức văn học đã có, em hãy giải thích, tìm dẫn chứng chứng minh. cho “Công
dụng của văn chương”.
D. Dặn dò:
- Học
thuộc ghi nhớ.
- Soạn:
“Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động” (tiếp).
***
Tuần …27.
Tiết …107.
CHUYỂN
ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG (tiếp)
A Kiến
thức: giúp học sinh:
-
Nắm được cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị
động
-
Thực hành đựơc thao tác chuyển đổi câu chủ động
thành câu bị động
-
B Bài
học:
I Cách
chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
a/ Cánh màn
dìều treo ở đầu bàn thờ ông vải đã được người ta hạ xuống từ hôm” hoá
vàng”
® câu bị động có từ “đựơc”.
b/ Cánh màn diều treo ở đầu bàn thì ông vải đã hạ
xuống từ hôm hoá vàng
® câu bị động không có từ “được”.
® lược bỏ chủ thể.
c/ Người ta đã hạ cánh màu diều treo ở đầu bàn thờ
ông vải xuống tư hôm hóa vàng.
GHI NHỚ
(SGK 64)
C Phần
luyện tập:
1/ Chuyển đổi mỗi câu chủ động
thành 2 câu bị động
a/ Một nhà sư vô danh đã xây ngôi chùa ấy từ thế kỉ
XIII.
b/ Người ta làm tất cả cánh cửa chùa bằng gỗ lim.
c/ Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch bên gốc đào.
d/ Người ta dựng một lá cờ đại ở giữa sân.
.
2/ Chuyển
đổi mỗi câu chủ động thành 2 câu bị động (bị, được) cho biết sắc thái ý nghĩa
có gì khác nhau.
a/ Thầy giáo
phê bình em
b/ Người ta đã phá ngôi nhà ấy đi
c/ Trào lưu đô thị hóa đã thu hẹp sự khác biệt giữa
thành thị với nông thôn.
.***
Tuần …27
Tiết …108
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH
A Kiến
thức: giúp học sinh:
-
Củng cố chắc chắn hơn nữa những hiểu biết về cách
làm bài văn lập luận chứng minh.
-
Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết đọan
văn chứng minh cụ thể .
B Bài
học:
Mỗi học
sinh viết một đoạn văn chứng minh ngắn theo tổ như đã phân công:
Đề 3: Chứng minh rằng văn chương “luyện những tình
cảm ta sẵn co”.
Đề 5: Chứng minh rằng Bác Hồ luôn yêu thương thiếu
nhi.
Đề 7: Chứng minh rằng cần phải chọn sách mà đọc.
Đề 8: Chứng minh rằng bảo vệ môi trường thiên nhiên
là bảo vệ cuộc sống của con người.
II Thực
hành
- Cần có câu chủ đề nêu rõ luận điểm của đọan , các
ý, các câu khác làm sáng tỏ luận điểm.
- Các lý lẽ, dẫn chứng, phải được sắp xếp hợp lý để
quá trình lập lụân chứng minh được rõ ràng mạch lạc.
B.
Dặn dò:
Viết một
đoạn văn chứng minh ngắn , Chứng minh rằng bảo vệ môi trường thiên nhiên là bảo
vệ cuộc sống của con người.