Chương trình địa phương
(phần tiếng việt)
I.Mục tiêu cần đạt:
- Nhận biết một số từ ngữ địa phương.
- Xác định thái độ sử dụng từ ngữ địa phương khi dùng trong đời sống cũng như nhận xét về cách sử dụng từ ngữ địa phương khi dùng trong bài viết, phổ biến rộng rãi (Như trong văn chương nghệ thuật).
Sửa bài tập trang 97 trong sách giáo khoa.
1. Bài tập 1
Nhận biết từ ngữ địa phương, chuyển những từ ngữ đó sang từ ngữ toàn dân.
- Thẹo: sẹo
- Lặp bặp: lắp bắp.
- Ba: Cha, bố
- Má: mẹ
- Kêu: Gọi
- Đâm: Trở thành
- Đũa bếp: Đũa cả
- Nói trổng: Nói trống không
Vô: Vào
2. Bài tập 2
Phân biệt từ địa phương với từ toàn dân, dùng cách diễn đạt khác:
a. kêu (trong “rồi kêu lên”): từ toàn dân - có thể thay bằng từ nói to.
b. kêu (trong “Con kêu rồi”): từ địa phương, tương đương với từ gọi.
3. Bài tập 3:
Tìm các từ địa phương trong hai câu đố:
Trái: quả; Chi: gì; Kêu: gọi; Trống hổng, trống hảng: trống rỗng.
4. Bài tập 4
|
Từ ngữ địa phương
|
Từ ngữ toàn dân
|
|
|
thẹo
|
sẹo
|
|
|
lặp bặp
|
lắp bắp
|
|
|
ba
|
bố, cha
|
|
|
má
|
mẹ
|
|
|
kêu
|
gọi
|
|
|
đâm
|
trở thành
|
|
|
đũa bếp
|
đũa cả
|
|
|
lui cui
|
lúi húi
|
|
|
nhằm
|
cho là
|
|
|
nói trổng
|
nói trống không
|
|
|
vô
|
vào
|
|
5. Bài tập 5
a. Không nên cho bé Thu trong truyện “Chiếc lược ngà dùng từ toàn dân vì bé Thu còn nhỏ, chưa có dịp giao tiếp với bên ngoài nên em chỉ có thể dùng từ địa phương mình.
b. Trong lời kể của tác giả cũng dùng một số từ ngữ địa phương để nêu sắc thái của vùng đất nơi việc được kể diễn ra. Tuy nhiên tác giả không dùng quá nhiều từ ngữ địa phương để khỏi gây khó hiểu cho người đọc (không phải người địa phương đó).