|
- GV ghi bảng nội dung bài học.
1/
Giới thiệu bài: (1’)
-
- GV yêu cầu HS
tham khảo nội dung: Âm nhạc thường thức “Hát bè” trang 49, 50. Đặt câu hỏi về
bè để cho đại diện tổ thảo luận về bài học.
-
- GV đặt câu
hỏi bài hát “Nổi trống lên các bạn ơi” và hỏi HS khác nhau ở chỗ nào? HS trả lời: “ Lần 2 của bài Nổi trống lên
có hát bè đuổi”, từ đó GV nêu khái niệm về hát bè.
-
-
2/ Phân tích bài: (5’).
-
- GV hỏi HS.
-
+ Định
nghĩa Hát bè là gì? Hát bè là các giọng hát của các bè cùng vang lên, có
lúc tiết tấu giống nhau, có lúc khác nhau. Mỗi bè tuy có sự độc lập nhất định
nhưng phải kết hợp hòa quyện chặt chẽ với nhau. Bè phụ hỗ trợ bè chính để tạo
nên những âm thanh đầy đặn, nhiều màu sắc.
-
+ Khi
nào có thể hát bè?
-
Trong nghệ
thuật biểu diễn ca hát, khi hát từ 2 người trở lên (Song ca, tốp ca, đồng ca
và hợp xướng), người ta có thể hát bè.
-
+ Điều kiện khi hát bè là gì?
-
Có bè chính và
bè phụ họa, các bè phải hòa quyện với nhau, có thể hát 2, 3 hoặc 4 bè,….).
-
+ Trong nghệ
thuật hát bè có mấy kiểu hát bè nào? Có 2 kiểu hát bè: là bè hòa âm và bè phức
điệu.
-
-
- GV mở rộng
kiến thức về bè hòa âm và phức điệu.
-
* Hát bè hòa
âm: Là các bè vang lên cùng một lúc, lời ca giống nhau nhưng khác nhau về cao
độ. Có thể cách nhau một quãng 3, 4,
5…. người ta thường áp dụng hát bè quãng 3, quãng 6 là những quãng thuận, nghe
không chói tai, không phô,.
* Hát bè phức điệu ( Hát đuổi): Hai nhóm hoặc hai người hát nhưng
không vang lên cùng một lúc, một bè hát trước, một bè hát sau, các bè độc
lập, không phụ thuộc vào nhau.
-
Kết luận: Các giọng hát của các bè cùng vang lên, có lúc tiết tấu giống nhau,
có lúc khác nhau. Mỗi bè tuy có sự độc lập nhất định nhưng phải kết hợp hòa quyện chặt chẽ với nhau,
bè phụ hỗ trợ cho bè chính để tạo nên những âm thanh đầy đặn, nhiều màu vẽ…
Dù hát bè kiểu nào thì sự hòa hợp âm
thanh vẫn là tiêu chuẩn cao nhất để đánh giá cách trình diễn đầy tính
nghệ thuật này.
-
-
- GV cho HS
nghe các trích đoạn về hát bè.
VD: Bài ba ngọn nến lung linh và ngày
xưa ơi… và luyện tập hai ví dụ về bè
hòa âm và phức điệu.
-
- GV đặt câu
hỏi về hiệu quả của hát bè và tổng hợp ý kiến HS.
-
HS Trả lời: Tạo
nên dòng âm thanh đầy đặn, nhiều màu sắc.
3/ Tập hát
bè cho HS: (6’).
-
+ Con chim non (trích), cho cả lớp hát chung từng
bè, sau đó chia lớp thành hai nhóm: hát bè cao và bè thấp.

+ Hành khúc tới trường (Trích), chia lớp làm hai bè,
Bè 1 hát “ Mặt trời lấp ló đằng chân
trời xa”, “Rộn ràng chân bước đều theo tiếng ca”, Bè 2 hát “ Mặt trời lấp ló đằng chân trời xa” cùng lúc khi bè 1 qua câu
thứ 2. Tập nhuần nhuyễn rồi đổi bè.

- Gv đặt câu hỏi. (1’).
-
+ Có mấy loại
giọng hát?
-
HS trả lời: (Giọng
nữ: cao, trung, trầm, và Giọng nam: cao, trung, trầm.
-
- Từ các loại
giọng hát, người ta tạo ra các hình thức
2 bè, 3 bè, 4 bè. Trên cơ sở giọng hát và cách phân chia bè hát, có
thể xây dựng dàn hợp xướng như thế nào?
-
+ Hợp xướng
giọng nữ.
-
+ Hợp xướng
giọng nam.
-
+ Hợp xướng
giọng nam và nữ.
-
+ Hợp xướng
thiếu nhi.
-
-
4/ GV mở rộng và giáo dục tư tưởng về kiến
thức: (1’).
-
- GV mở rộng
kiến thức về hợp xướng:
Trong các hình thức âm nhạc thì hợp xướng được coi
là hình thức cao nhất và mang tính học thuật nhất, là đỉnh cao của nghệ thuật
hát bè. Vì thế sau bài học này em cảm nhận thế nào sau bài học? Biết thêm một
kiểu hát mới trong lĩnh vực âm nhạc, qua đó nhận thức âm nhạc được tăng lên.
- GV
chuyển ý: Các em đã học xong âm nhạc thường thức, cô mong rằng sau bài
học này chúng ta sẽ hiểu biết thêm về thể loại hát bè để có thể áp dụng trong
các bài hát hoặc dàn dựng hợp xướng. Sau đây là phần củng cố. (1’).
|
III/ Âm nhạc
thường thức:
Hát bè.
+Định nghĩa Hát bè là gì? Hát bè là các giọng hát của các bè cùng vang lên,
có lúc tiết tấu giống nhau,có lúc khác nhau. Mỗi bè tuy có sự độc lập nhất
định nhưng phải kết hợp hòa quyện chặt chẽ với nhau. Bè phụ hỗ trợ bè chính
để tạo nên những âm thanh đầy đặn, nhiều màu sắc.
+Trong nghệ
thuật hát bè có mấy kiểu hát bè nào? Có 2 kiểu hát bè: là bè hòa âm và bè
phức điệu.
|
-HS ghi chép vào vở.
- HS tham khảo nội dung.
-
- HS trả lời.
-
- HS trả lời
-
- HS ghi bài và
ghi nhớ.
-
- HS Lưu ý.
-
- HS lắng nghe
và thực hiện.
-
- HS trả lời.
-
- HS chú ý theo
dõi.
-
- HS cảm nhận
-
- HS lắng nghe phần chuyển ý.
|