CHƯƠNG IV. VIỆT NAM TỪ SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM ĐẾN TOÀN QUỐC KHÁNG CHIẾN
BÀI 24 : CUỘC ĐẤU TRANH BẢO VỆ VÀ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN
(1945 -1946)
I. TÌNH HÌNH NƯỚC TA SAU CÁCH MẠNG THÁNG TÁM:
- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, hơn 10 vạn quân Tưởng Giới Thạch và bọn tay sai phản động ồ ạt kéo vào nước ta, âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng, thành lập chính quyền tay sai.

- Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh cũng kéo vào, dọn đường cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta.

II. BƯỚC ĐẦU XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ MỚI:
- Ngày 6/1/1946, nhân dân cả nước đi bầu Quốc hội khóa I với hơn 90% cử tri tham gia.

- Ngày 2/3/1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên, lập Ban dự thảo Hiến pháp và thông qua danh sách Chính phủ Liên hiệp kháng chiến do Hồ Chí Minh đứng đầu.
- Sau đó, cuộc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp và thành lập Ủy ban hành chính các cấp ở địa phương.
- Ngày 29/5/1946, Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Hội Liên Việt) được thành lập.
III. DIỆT GIẶC ĐÓI, GIẶC DỐT VÀ GIẢI QUYẾT KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH:
- Diệt giặc đói:Ngắn hạn : lập hủ gạo cứu đói, tổ chức “ ngày đồng tâm” , kêu gọi “ nhường cơm sẻ áo”. Dài hạn: Tăng gia sản xuất, chia ruộng.

=>Kết quả: nạn đói được đẩy lùi.
- Diệt giặc dốt: Ngày 8/9/1945 , chủ tích HCM kí sắc lệnh thành lập Nha Bình dân học vụ, kêu gọi xóa nạn mù chứ. Nội dung , phương pháp giáo dục được đổi mới.



- Giải quyết khó khăn tài chính: xây dựng “ Quỹ độc lập”, phong trào “ Tuần lễ vàng”. Quốc hội phát hành tiền Việt Nam (11/1946)

IV. NHÂN DÂN NAM BỘKHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP TRỞ LẠI XÂM LƯỢC:
- Đêm 22 rang 23/9/1945, quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy Ban nhân dân Nam Bộ, mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần 2.
- Nhân dân chống trả ở Sai Gòn - Chợ Lớn, sau đó là ở Nam Bộ, Nam Trung Bộ.
- Nhân dân miền bắc tích cực chi viện cho nhân dân miền Nam chiến đấu; những đoàn quân “ Nam tiến” nô nức lên đượng vào Nam chiến đấu.

V. ĐẤU TRANH CHỐNG QUÂN TƯỞNG VÀ BỌN PHẢN CÁCH MẠNG:
- Nhằm hạn chế sự phá hoại của bọn tay sai Tưởng, Quốc hội đồng ý chia cho chúng 70 gế trong Quốc hội và một số ghế bộ trưởng trong Chính phủ Liên hiệp.
- Ta còn nhân nượngthêm một số quyền lợi về kinh tế ( cung cấp lương thực, nhân tiêu tiền” quan kim”
- Mặt khác, Chính phủ ban hành một số sắc lệnh nhằm trấn áo bọn phản cách mạng; giam giữ, lập tòa án quân sự để trừng trị bọn phản cách mạng
VI. HIỆP ĐỊNH SƠ BỘ (6/3/1946 ) VÀ TẠM ƯỚC VIỆT - PHÁP (14/9/1946)
- Tưởng Giới Thạch và Pháp kí Hiệp ước Hoa Pháp - (28/2/1946) bắt tay chống phá cách mạng nước ta.
- Trước tình hình đó, ta chủ động hòa hoãn với Pháp thông qua Hiệp định Sơ bộ (6/3) nhằm đuổi Tưởng về nước, tranh thủ thời gian để chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.
- Nội dung Hiệp địnhSơbộ:Pháp công nhận VN là một quốc gia tự do , có chính phủ, nghĩ viện, quân đội và tài chính riêng. Quân Pháp ra miền Bắc để thay thế quân Tưởng để giải giáp quân Nhật và sẽ rút dần trong 5 năm.
- Cuộc đàm phán chính thức tại Pháp thất bại. HCM đã kí với Pháp bản Tạm ước ngày 14/9, tiếp tục nhượng bộ cho Pháp 1 số quyền lợi kinh tế, văn hóa ở Việt Nam.

- Ý nghĩa: Giúp chúng ta loại được một kẻ thù là quân Tưởng, có thêm thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cuộc kháng chiến lâu dài.
**DẶN DÒ
Câu 1:Trong những khó khăn về chính quyền, giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm, khó khăn nào đã được giải quyết?
Câu 2: Tại sao nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa lại sớm khắc phục được những khó khăn đó?
Câu 3: Lập niên biểu về những sự kiện chính của thời kì lịch sử (1945 – 1946)( chỉ cần ghi đáp án, không cần vẽ hình vào phần trả lời)
|
Thời gian
|
Sự kiện
|
|
23/9/1946
|
|
|
6/1/1946
|
|
|
28/2/1946
|
|
|
6/3/1946
|
|
|
14/9/1946
|
|