Bài 1: Câu cầu khiến.
I. Đặc điểm, hình thức và chức năng.
1/ Ví dụ1.
a. Thôi đừng lo lắng. Cứ về đi.
b. Đi thôi con.
à Có những từ cầu khiến: Thôi, đừng, đi, thôi.
2/ Ví dụ 2.
a. Thông báo, trả lời câu hỏi.
b. Ngữ điệu cầu khiến: Dùng để ra lệnh: “Mở cửa”.
- Khuyên bảo
-> Đề nghị.
-> Yêu cầu.
3/ Kết luận: sgk/ 31.
* Ghi nhớ sgk.
II. Luyện tập.
* Bài tập 1.
- Có những từ cầu khiến.
a. Hãy - vắng chủ ngữ. Dựa vào văn bản thì chủ ngữ là L. Liêu.
b. Đi, chủ ngữ: ông giáo, ngôi thứ 2 số ít.
c. Đừng: chủ ngữ: chúng ta , ngôi thứ 1 số nhiều.
a. Con hãy…vương (ý nghĩa không đổi, tính chất yêu cầu nhẹ nhàng hơn).
b. Hút thuốc đi (ý nghĩa không đổi nhưng yêu cầu mang tính chất ra lệnh, có vẻ kém lịch sự).
c. Các anh đừng làm…không (ý nghĩa của câu bị thay đổi: Chúng ta: Bao gồm tất cả người nói và người nghe; các anh chỉ có người nghe).
* Bài tập 2.
a. Thôi, im …đi (vắng chủ ngữ).
b. Các em đừng khóc. Chủ ngữ: Các em, ngôi thứ 2 số nhiều.
c. Đưa tay cho tôi mau!
- Cần lấy tay tôi này!
-> Dùng dấu chấm than, vắng chủ ngữ, chỉ có ngữ điệu cầu khiến.
* BTVN:
- Đọc thuộc phần ghi nhớ sgk.
- Học bài, làm bài tập 3, 4 /32.
- Viết 1 đoạn văn, chủ đề tự chọn, trong đoạn văn có sử dụng câu cầu khiến.